Bài báo khoa học Truy cập mở Tập 15, Số 05, tr. 64-72
Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải nhằm nâng cao hiệu quả khai thác của sân bay Long Thành
Võ Tấn Đức, Trần Thị Quỳnh Như, Trần Quang Phú
- Ngày xuất bản
- 15/9/2026
Tóm tắt
Cảng hàng không quốc tế Long Thành được định hướng trở thành trung tâm trung chuyển hàng không quy mô lớn của Việt Nam và khu vực, đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nghiên cứu đánh giá thực trạng giao thông kết nối Cảng hàng không quốc tế Long Thành, chỉ ra các hạn chế chủ yếu về năng lực thông hành và tính đồng bộ của hệ thống. Nghiên cứu sử dụng mô hình dự báo nhu cầu giao thông Thành phố Đồng Nai và các hành lang kết nối chủ yếu để đánh giá áp lực giao thông trên các hành lang tiếp cận sân bay theo các kịch bản phát triển. Kết quả cho thấy nếu tiếp tục phụ thuộc lớn vào đường bộ thì áp lực giao thông sẽ tập trung trên các trục kết nối chính; vì vậy, nghiên cứu đề xuất định hướng hoàn thiện hệ thống giao thông kết nối sân bay Long Thành theo hướng đồng bộ, đa phương thức và bền vững, góp phần nâng cao khả năng tiếp cận và hiệu quả khai thác sân bay.
Từ khóa
- Sân bay Long Thành
- Giao thông kết nối
- Thành phố Đồng Nai
Tài liệu tham khảo
[1] Quốc hội, “Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh,” Hà Nội, Việt Nam, 2025.
[2] Thủ tướng Chính phủ, “Quyết định số 586/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2024 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050,” Hà Nội, Việt Nam, 2024.
[3] International Air Transport Association, Airport Development Reference Manual, 12th ed. [Trực tuyến]. Có tại: https://www.iata.org/en/publications/manuals/airport-development-reference-manual/.
[4] Federal Aviation Administration, “Bulletin 1: Best Practices—Surface Access to Airports,” Sep. 2006. [Trực tuyến]. Có tại: https://www.faa.gov/sites/faa.gov/files/airports/resources/publications/reports/bulletin_1_surface_access_best_practices.pdf.
[5] S. Birolini, N. Avogadro, P. Malighetti, and S. Paleari, “Con-accessibility: Logit-based catchment area modeling for strategic airport system planning,” Transp. Res. Part A Policy Pract., vol. 190, Art. no. 104270, 2024, doi: 10.1016/j.tra.2024.104270.
[6] D. Freeman, W. Wei, and G. D. Gosling, Case Study Report: San Francisco International Airport BART Extension, MTI Working Paper, Research Project 2503. San José, CA, USA: Mineta Transportation Institute, May 2012. [Trực tuyến]. Có tại: https://transweb.sjsu.edu/sites/default/files/pdfs/research/2503-cs7-SFO-BART-Extension.pdf.
[7] Y. Jiang, S. Yu, W. Guan, S. Gao, and T. Feng, “Ground access behaviour of air-rail passengers: A case study of Dalian ARIS,” Travel Behav. Soc., vol. 24, pp. 152–163, 2021, doi: 10.1016/j.tbs.2021.03.006.
[8] A. Zhang, Y. Wan, and H. Yang, “Impacts of high-speed rail on airlines, airports and regional economies: A survey of recent research,” Transp. Policy, vol. 81, pp. A1–A19, Sep. 2019, doi: 10.1016/j.tranpol.2019.06.010.
[9] National Academies of Sciences, Engineering, and Medicine, ACRP Report 4: Ground Access to Major Airports by Public Transportation. Washington, DC, USA: The National Academies Press, 2008, doi: 10.17226/13918.
[10] National Academies of Sciences, Engineering, and Medicine, ACRP Research Report 269: Enhancing Airport Access with Emerging Mobility. Washington, DC, USA: The National Academies Press, 2025, doi: 10.17226/28600.
[11] S. Hou, Z. Zhang, J. Peng, and X. Chen, “Multi-airport system management strategies considering air-rail intermodality and social welfare,” Transp. Res. Part E Logist. Transp. Rev., vol. 194, Art. no. 103882, 2025, doi: 10.1016/j.tre.2024.103882.
[12] M. D. Wittman, An Assessment of Air Service Accessibility in U.S. Metropolitan Regions, 2007–2012, ICAT Rep. 2014-02. Cambridge, MA, USA: MIT International Center for Air Transportation, May 2014.
[13] J. Murakami, Y. Matsui, and H. Kato, “Airport rail links and economic productivity: Evidence from 82 cities with the world’s 100 busiest airports,” Transp. Policy, vol. 52, pp. 89–99, Nov. 2016, doi: 10.1016/j.tranpol.2016.07.009.
[14] H. Kato and J. Murakami, Developing Airport Systems in Asian Cities: Spatial Characteristics, Economic Effects, and Policy Implications. Manila, Philippines: Asian Development Bank, Dec. 2022, doi: 10.22617/TCS220548-2.
[15] Sở Giao thông Vận tải tỉnh Đồng Nai, “Báo cáo thống kê giao thông đường bộ giai đoạn 2020–2024,” báo cáo nội bộ, Đồng Nai, Việt Nam, 2024.
[16] Institute of Transportation Engineers, Trip Generation Manual, 11th ed. Washington, DC, USA: ITE, 2021.
[17] Bộ Khoa học và Công nghệ, TCVN 13592:2022—Đường đô thị—Yêu cầu thiết kế. Hà Nội, Việt Nam, 2022.
[18] Thủ tướng Chính phủ, “Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050,” Hà Nội, Việt Nam, 2021.
[19] J.-P. Rodrigue, “Four stages transportation/land use model,” The Geography of Transport Systems. [Trực tuyến]. Có tại: https://transportgeography.org/contents/methods/spatial-interactions-gravity-model/transportation-land-use-four-stages-model/.
[20] P. Franco, R. Johnston, and E. McCormick, “Demand responsive transport: Generation of activity patterns from mobile phone network data to support the operation of new mobility services,” Transp. Res. Part A Policy Pract., vol. 131, pp. 244–266, 2020, doi: 10.1016/j.tra.2019.09.038.